Hạ tâng kỹ thuật nhà ga hành khách và công suất hoạt động
ADMIN     334 lượt xem
   

Nhà ga hành khách quốc nội (T1):

Nhà ga hành khách quốc nội (T1) được đưa vào hoạt động từ tháng 10 năm 2001 với thiết kế ban đầu gồm 04 khu vực: Sảnh A, Sảnh B, Sảnh C, Sảnh D với tổng diện tích mặt bằng 90.000 m2, công suất phục vụ 6 triệu hành khách/năm. Cuối năm 2013, sảnh E (phần mở rộng của nhà ga hành khách T1) được đưa vào sử dụng, nâng tổng diện tích mặt bằng lên 115.000 m2 và công suất phục vụ là 15 triệu hành khách/năm. Tuy nhiên tại thời điểm đó Cảng HKQT Nội Bài đã phục vụ 12.825.784 hành khách, vượt 42% so với tổng công suất thiết kế.

Kể từ ngày 31/12/2014 Nhà ga hành khách T1 chỉ phục vụ các chuyến bay nội địa (toàn bộ các chuyến bay quốc tế được chuyển sang khai thác tại Nhà ga hành khách T2).

- Quầy Thủ tục: 98 quầy thủ tục check-in được bố trí tại các sảnh A, B, E, ngoài ra còn có 4 quầy làm thủ tục check-in cho hành khách không có hành lý ký gửi.

- Băng tải trả hành lý: có 08 băng tải trả hành lý cho hành khách đến, tại các sảnh A (03 băng tải), sảnh B (03 băng tải), sảnh E (02 băng tải). 

- Hệ thống hiển thị thông tin chuyến bay: 210 màn hình được trang bị tại tất cả các vị trí cần thiết như sảnh công cộng, quầy check-in, phòng chờ, cửa ra tàu bay, băng trả hành lý…

- Cửa ra tàu bay: 19 cửa ra tàu bay (boarding gate) gồm các cửa số: 1, 2, 2A, 3, 3A, 4, 5, 6, 7, 8, 8A, 9, 9A, 10, 11, 12, 13, 14, 15.

- Quầy thông tin nhà ga: 02 quầy thông tin được bố trí tại tầng 1, khu trung tâm – tiếp giáp với cầu thang máy của nhà ga T1 và tầng 2 sảnh E.

- Phòng y tế: 02 phòng y tế được bố trí tại tầng 1 sảnh A và tầng lửng, sảnh E.

- Quầy hành lý thất lạc: 04 quầy hành lý thất lạc, trong đó 02 quầy được bố trí tại tầng 1 sảnh A, B và 02 quầy tại tầng 1 sảnh E.

- Ngoài ra còn có các quầy cung cấp dịch vụ: thông tin du lịch, bưu điện, sách báo, điều hành taxi, các cửa hàng ăn uống, bách hóa...

- Bên ngoài Nhà ga T1 gồm: 23 vị trí đỗ tàu bay trong đó 07 vị trí đỗ có sử dụng cầu hành khách (gồm các vị trí đỗ số 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21) và 16 vị trí đỗ không sử dụng cầu hành khách.

- Sân đỗ ô tô : với diện tích 17.000 m2, sân đỗ có sức chứa tối đa 373 xe ô tô các loại từ 04 – 45 chỗ ngồi vào giờ cao điểm. Hiện tại Nhà ga T1 đang được các đơn vị chức năng nghiên cứu, lập dự án sửa chữa, nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng nhằm nâng cao năng lực, cải thiện và nâng cao chất lượng phục vụ hành khách đi tàu bay qua Cảng HKQT Nội Bài. 

 

Nhà ga hành khách quốc tế (T2):

Nhà ga hành khách T2 được đưa vào khai thác chính thức từ ngày 25/12/2014. Nhà ga được thiết kế 4 tầng (không kể tầng hầm) theo mô hình dạng cánh với ý tưởng hài hòa với thiên nhiên, tận dụng tối đa ánh sáng tự nhiên, tiết kiệm năng lượng với chiều dài 980 m, chiều cao 29 m, tổng diện tích mặt bằng 139.216 m2, công suất phục vụ 10 triệu hành khách/năm (có thể mở rộng lên 15 triệu hành khách/năm).

Nhà ga hành khách T2 được trang bị đầy đủ hệ thống kỹ thuật hàng không chuyên dụng hiện đại, tiên tiến: Hệ thống xử lý hành lý (BHS) gồm phòng điểu khiển Trung tâm và 04 hệ thống con; Hệ thống an ninh sân bay (ASS) có 5 cấp độ soi chiếu, bao gồm cả cấp độ tự động dò tìm, phát hiện chất nổ; Hệ thống cầu hành khách (PBB) gồm 14 cầu kết nối với các hệ thống: dẫn đỗ tầu bay VDGS, quản lý tòa nhà BMS, thông tin chuyến bay FIDS.

Tại mỗi cầu hành khách gồm 2 ống lồng và các thiết bị cung cấp dịch vụ đồng bộ cho tàu bay GPU, PCA, PWS; 18 thiết bị dẫn đỗ tầu bay tự động và 22 bảng vị trí đỗ tàu bay (ASIS); 283 màn hình hiển thị thông tin chuyến bay được trang bị tại tất cả các vị trí cần thiết như sảnh công cộng, quầy check-in, phòng chờ, cửa ra tàu bay, băng trả hành lý; 96 quầy làm thủ tục hàng không và 10 Kios Check-in cho hành khách đi tự làm thủ tục; Hệ thống đồng hồ chủ được lắp đặt thiết bị nhận tín hiệu GPS để đồng bộ tín hiệu thời gian từ vệ tinh cho các bộ định thời gian, đảm bảo cập nhật thời gian chính xác, đồng bộ với các sân bay trên toàn cầu.

Hệ thống Camera giám sát (CCTV) được kết nối với hệ thống cửa điện từ ACS; Hệ thống phát thanh (PAS) gồm 41 vùng thông báo, được trang bị microphone cảm biến độ ồn và tự hiệu chỉnh cường độ âm thanh; Hệ thống truyền hình công cộng (PTVIS) có khả năng phát hình các chương trình khác nhau tại các khu vực khác nhau và có khả năng phát hình đan xen nhiều nội dung từ nhiều nguồn chương trình theo một lịch trình tự cài đặt sẵn; Hệ thống cửa kiểm soát (ACS) được bố trí tại các lối đi phân chia ranh giới giữa các phân khu an ninh khác nhau, giám sát quyền vào/ra cửa kiểm soát bằng cách đọc, nhận dạng thẻ từ cảm ứng đã được cấp phát; Hệ thống internet không dây có thể đáp ứng tới 32768 người sử dụng cùng lúc; 22 thang bộ hành trợ giúp di chuyển cho hành khách, nhân viên và vận chuyển hàng hoá dọc theo hai cánh dài của nhà ga; Hệ thống tra nạp nhiên liệu ngầm (Các hố van được lắp đặt ngầm trên sân đỗ, xe truyền tiếp nhiên liệu sẽ kết nối từ hố van tra nạp lên cánh tàu bay).

Tầng 1: Dành cho hành khách đến quốc tế, diện tích 40.832,60m². Hai bên cánh gồm khu vực văn phòng và khu vực kỹ thuật nhà ga; Khu vực trung tâm gồm khu vực miễn thuế đến, khu vực sảnh đón khách quốc tế đến, khu vực trả hành lý khách đến, khu vực đảo hành lý khách đi, kho hành lý thất lạc, phòng kỹ thuật, khu vực đợi ra xe bus, khu vực dịch vụ, phòng nhân viên, các khu vệ sinh, giao thông, các quầy thông tin, quầy vé, các cửa hàng.

Tầng 2: Dành cho hành khách đi (nối chuyến) và đến quốc tế, diện tích 36.928,90m². Hai bên cánh gồm khu vực văn phòng ở phía Nam, khu vực cách ly ở phía Bắc; Khu vực trung tâm gồm khu làm thủ tục nối chuyến quốc tế, khu làm thủ tục nhập cảnh, khu vực công cộng bao gồm các nhà hàng, các cửa hàng...

Tầng 3: Dành cho hành khách đi quốc tế, diện tích 36.928,90m². Hai bên cánh gồm khu vực phòng chờ cách ly quốc tế đi ; Khu vực trung tâm gồm khu vực thương mại dịch vụ, khu vực làm thủ tục check-in, kiểm tra an ninh, hải quan, xuất cảnh...

 

Tầng 4: Phòng chờ hạng thương gia và khu dịch vụ thương mại, diện tích 11.164,40m². Khu vực văn phòng, các phòng VIP và khu vực thương mại dịch vụ.

Khu vực bãi đỗ xe gồm 4 loại: Bãi đỗ xe dành cho hành khách, Bãi đỗ xe dành cho nhân viên, Bãi xe buýt và Bãi xe taxi.

Công suất phục vụ ngày cao điểm đáp ứng phục vụ 30.000 hành khách với 230 lượt cất hạ cánh; giờ cao điểm đáp ứng phục vụ 3.000 hành khách với 23 lượt cất hạ cánh. Công suất đáp ứng 10 triệu hành khách/năm (giai đoạn 2015 đến 2020) và 15 triệu hành khách/năm (giai đoạn 2020 đến 2030).

Nhà ga được thiết kế theo tuyến tính với ý tưởng hài hòa với thiên nhiên, tận dụng tối đa ánh sáng tự nhiên, tiết kiệm năng lượng; hệ thống thiết bị, dây chuyền công nghệ hàng không tiên tiến, theo tiêu chuẩn quốc tế.

- Quầy Thủ tục: 96 quầy thủ tục check-in được bố trí tại 08 đảo A/B, C/D, E/F, G/H. Ngoài ra còn có 10 ki-ôt check-in cho hành khách tự làm thủ tục.

- Băng tải hành lý: có 06 băng tải trả hành lý cho khách, được đánh số từ 01 đến 06 - Quầy thông tin nhà ga: 02 quầy tại tầng 1 và tầng 3

- Quầy thủ tục hải quan: thủ tục hải quan đi 08 quầy; thủ tục hải quan đến 06 quầy

- Quầy thủ tục Công an cửa khẩu: thủ tục xuất cảnh (đi) 44 quầy, thủ tục nhập cảnh (đến) 44 quầy.

- Hệ thống hiển thị thông tin chuyến bay: 283 màn hình được trang bị tại tất cả các vị trí cần thiết như sảnh công cộng, quầy check-in, phòng chờ, cửa ra tàu bay, băng trả hành lý…




- Hệ thống thang nâng, thang cuốn, thang bộ hành được bố trí hợp lý, phục vụ việc di chuyển giữa các tầng, các khu vực trong nhà ga; giữa sân đỗ ô tô với nhà ga hành khách, đặc biệt là người tàn tật, người già, trẻ em.

- Phòng y tế: 03 phòng y tế; 02 tại tầng 3, 01 tại tầng 1

- Quầy hành lý thất lạc: 02 quầy tại tầng 1

- Ngoài ra còn có các quầy cung cấp dịch vụ: hoàn thuế GTGT, thông tin du lịch, bưu điện, sách báo, điều hành taxi...

- Các cửa hàng miễn thuế và các cửa hàng ăn và đồ uống, kết nối internet miễn phí trong nhà ga.

- Cửa ra tàu bay: 17 cửa (theo thứ tự từ 20 đến 36) trong đó 14 cửa sử dụng cầu hành khách (từ số 20 đến số 24, từ số 28 đến số 36) và 03 cửa boarding bằng xe bus cho tàu bay không cập cầu hành khách (số 25, 26, 27).

- Bên ngoài Nhà ga T2 gồm: 24 vị trí đỗ tàu bay trong đó 14 vị trí đỗ có sử dụng cầu hành khách và 10 vị trí đỗ không sử dụng cầu hành khách (gồm các vị trí đỗ số 25, 26 (26 và 26A), 27 (27, 27A và 27B), 28, 29, 52 và 53); 

 

- Hệ thống dẫn đỗ tàu bay: gồm 18 bộ thiết bị dẫn đỗ tàu bay tự động và 22 bảng vị trí đỗ tàu bay;

- Phương thức nạp nhiên liệu: tàu bay tại nhà ga T2 được tra nạp nhiên liệu thông qua hệ thống tra nạp ngầm. Các hố van được lắp đặt ngầm trên sân đỗ. Xe truyền tiếp nhiên liệu sẽ kết nối từ hố van tra nạp lên cánh tàu bay.

- Sân đỗ ô tô : với diện tích 33.000 m2, sân đỗ có sức chứa tối đa 888 xe ô tô các loại từ 04 – 45 chỗ ngồi vào giờ cao điểm (không tính phần sân đỗ phía Nam dành cho xe taxi).

 

Chia sẻ bài viết này
   
Lên đầu trang