Giấy tờ tùy thân
ADMIN     232 lượt xem
   

GIẤY TỜ VỀ NHÂN THÂN, VÉ, THẺ LÊN TÀU BAY
(Phụ lục XIV, Ban hành theo Thông tư số 13/2019/TT-BGTVT ngày 29/3/2019 của Bộ Giao thông Vận tải và hướng dẫn của Cục Hàng không Việt Nam tại công văn số 3982/CHK-ANHK ngày 13/9/2019)



I. Giấy tờ về nhân thân

1. Hành khách khi làm thủ tục đi tàu bay trên các chuyến bay quốc tế phải xuất trình hộ chiếu hoặc giấy thông hành hoặc giấy tờ khác có giá trị xuất, nhập cảnh theo quy định của pháp luật như thị thực rời, thẻ thường trú, thẻ tạm trú, thẻ căn cước công dân (nếu Việt Nam và quốc gia liên quan ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép công dân nước ký kết được sử dụng thẻ căn cước công dân thay cho việc sử dụng hộ chiếu trên lãnh thổ của nhau)… (sau đây gọi chung là giấy tờ có giá trị xuất, nhập cảnh theo quy định); trường hợp trẻ em không có hộ chiếu riêng thì họ tên, ngày, tháng, năm sinh và ảnh của trẻ em được ghi và dán vào hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật, bao gồm: cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi hoặc người giám hộ.

2. Hành khách từ đủ 14 tuổi trở lên khi làm thủ tục đi tàu bay trên các chuyến bay nội địa phải xuất trình:

a) Đối với hành khách mang quốc tịch nước ngoài: hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy thông hành, thị thực rời; chứng minh thư do cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế; thẻ thường trú, thẻ tạm trú; giấy phép lái xe ô tô, mô tô; thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay loại có giá trị sử dụng dài hạn; thẻ nhận dạng của các hãng hàng không Việt Nam. Trong trường hợp hành khách mất hộ chiếu phải có công hàm của cơ quan ngoại giao, lãnh sự của quốc gia hành khách mang quốc tịch hoặc công văn của sở ngoại vụ (có xác nhận của cơ quan công an địa phương nơi mất) xác nhận nhân thân và việc mất hộ chiếu của hành khách, có dán ảnh, dấu giáp lai. Công hàm, công văn xác nhận có giá trị sử dụng 30 ngày kể từ ngày xác nhận;

Cụ thể:

- Trường hợp trẻ em không có hộ chiếu riêng: Chấp nhận hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật (cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi hoặc người giám hộ) của trẻ em có chứa các thông tin: họ tên, ngày, tháng, năm sinh và ảnh của trẻ em. Không cần phải có người đại diện theo pháp luật đi cùng trẻ em để làm thủ tục hàng không.

- Thẻ thường trú do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cấp cho người nước ngoài được phép cư trú không thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thế thị thực.

- Thẻ tam trú do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực.

- Giấy phép lái xe (ô tô, mô tô) của Việt Nam. Trường hợp sử dụng giấy phép lái xe của nước ngoài, phải mang theo Giấy phép lái xe quốc tế (IDP) và giấy phép lái xe quốc gia được cấp của hành khách, tuân thủ quy định tại Thông tư số 29/2015/TT-BGTVT ngày 06/7/2015 của Bộ Giao thông vận tải.

- Thẻ nhận dạng của các hãng hàng không Việt Nam. Các hãng hàng không quyết định thẻ nhận dạng của hãng nào được chấp nhận cho việc làm thủ tục hàng không của hãng mình và quy định cụ thể trong chương trình ANHK của hãng.

b) Đối với hành khách mang quốc tịch Việt Nam phải xuất trình một trong các loại giấy tờ sau: hộ chiếu hoặc giấy thông hành, thị thực rời, thẻ thường trú, thẻ tạm trú, chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân; giấy chứng minh, chứng nhận của công an nhân dân, quân đội nhân dân; thẻ Đại biểu Quốc hội; thẻ Đảng viên; thẻ Nhà báo; giấy phép lái xe ô tô, mô tô; thẻ của Ủy ban An ninh hàng không dân dụng quốc gia; thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay loại có giá trị sử dụng dài hạn; thẻ nhận dạng của các hãng hàng không Việt Nam; giấy xác nhận nhân thân do công an phường, xã nơi thường trú hoặc tạm trú xác nhận (giấy xác nhận có các thông tin thể hiện các nội dung sau: cơ quan xác nhận, người xác nhận; ngày, tháng, năm xác nhận; họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, quê quán, nơi thường trú của người được xác nhận; lý do xác nhận. Giấy xác nhận có dán ảnh, đóng dấu giáp lai và chỉ có giá trị trong vòng 30 ngày kể từ ngày xác nhận); giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền chứng nhận hành khách là người vừa chấp hành xong bản án.

Trong đó:

- Giấy chứng minh, chứng nhận của Công an nhân dân được quy định tại Nghị định số 58/2008/NĐ-CP ngày 08/5/2008 của Chính phủ; Thông tư 13/2008/TT-BCA ngày 29/8/2008 của Bộ Công an như: Giấy chứng minh Công an nhân dân cấp cho sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân đang phục vụ tại ngũ trong lực lượng Công an nhân dân theo chế độ chuyên nghiệp ; Giấy chứng nhận cấp cho hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn; nhân viên tạm tuyển đang phục vụ trong lực lượng Công an nhân dân.

- Giấy chứng minh, chứng nhận của quân đội nhân dân được quy định tại Nghị định số 130/2008/NĐ-CP ngày 19/12/2008; Nghị định số 59/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ; Thông tư số 218/2016/TT-BQP ngày 27/12/2016 của Bộ Quốc phòng như: Giấy chứng minh sỹ quan Quân đội nhân dân; Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng; thẻ hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ; Thẻ sĩ quan dự bị; Thẻ quân nhân chuyên nghiệp và hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị.

- Thẻ Nhà báo do Bộ Thông tin & Truyền thông cấp được quy định tại Thông tư số 49/2019/TT-BTTTT ngày 26/12/2016 của do Bộ Thông tin & Truyền thông.

- Giấy phép lái xe ô tô, mô tô của Việt Nam cấp. Lưu ý Giấy phép IDP do Việt Nam cấp không có hiệu lực sử dụng trong nước theo quy định tại Thông tư số 29/2015/TT-BGTVT ngày 06/7/2015 của Bộ Giao thông vận tải

- Thẻ nhận dạng của các hãng hàng không Việt Nam. Các hãng hàng không quyết định thẻ nhận dạng của hãng nào được chấp nhận cho việc làm thủ tục hàng không của hãng mình và quy định cụ thể trong chương trình ANHK của hãng.

- Thông tư số 13/2019/TT-BGTVT quy định KHÔNG ban hành mẫu giấy xác nhận nhân thân do công an phường xã nơi thường trú hoặc tạm trú xác nhận, chỉ yêu cầu các nội dung cần có trong văn bản xác nhận (bao gồm: Cơ quan xác nhận, người xác nhận; ngày, tháng, năm, xác nhận; họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, quê quán, nơi thường trú của người được xác nhận; lý do xác nhận) Giấy xác nhận có dán ảnh, đóng dấu giáp lai và chỉ có giá trị trong vòng 30 ngày kể từ ngày xác nhận

3. Hành khách chưa đủ 14 tuổi không có hộ chiếu riêng hoặc kèm hộ chiếu của cha mẹ khi làm thủ tục đi tàu bay trên các chuyến bay nội địa phải xuất trình một trong các loại giấy tờ sau:

a) Giấy khai sinh; trường hợp dưới 01 tháng tuổi chưa có giấy khai sinh thì phải có giấy chứng sinh; phải là bản chính hoặc bản sao có chứng thực, bản sao từ sổ gốc theo quy định tại Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ.

b) Giấy xác nhận của tổ chức xã hội đối với trẻ em do tổ chức xã hội đang nuôi dưỡng (chỉ có giá trị sử dụng trong thời gian 06 tháng kể từ ngày xác nhận).

Hoặc

- Trường hợp trẻ em không có hộ chiếu riêng: Chấp nhận hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật (cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi hoặc người giám hộ) của trẻ em có chứa các thông tin: họ tên, ngày, tháng, năm sinh và ảnh của trẻ em. Không cần phải có người đại diện theo pháp luật đi cùng trẻ em để làm thủ tục hàng không.

4. Hành khách là phạm nhân, bị can, người đang bị di lý, dẫn độ, trục xuất khi làm thủ tục đi tàu bay chỉ cần có giấy tờ của cơ quan có thẩm quyền chứng minh việc áp giải; hành khách là người áp giải xuất trình các loại giấy tờ theo quy định tại các khoản 1 và 2 mục I của Phụ lục này.

5. Giấy tờ của hành khách sử dụng khi đi tàu bay quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 của Phụ lục này phải đảm bảo các điều kiện sau:

a) Là bản chính và còn giá trị sử dụng;

b) Đối với giấy khai sinh, giấy chứng sinh phải là bản chính hoặc bản sao có chứng thực theo quy định của pháp luật;

c) Không chấp nhận giấy tờ tại các khoản 1, 2, 3, 4 Phụ lục này nếu giấy tờ không có ảnh hoặc ảnh không theo quy định của pháp luật, trừ giấy khai sinh, giấy chứng sinh, giấy tờ của cơ quan có thẩm quyền chứng minh việc áp giải.

6. Tại các điểm bán vé cho hành khách và làm thủ tục hàng không và trên trang mạng của hãng hàng không phải niêm yết công khai quy định về các loại giấy tờ về nhân thân của hành khách sử dụng đi tàu bay.

II. Vé, thẻ lên tàu bay

1. Hành khách khi làm thủ tục đi tàu bay phải xuất trình vé, thẻ lên tàu bay của hãng hàng không phát hành.

2. Vé, thẻ lên tàu bay tối thiểu phải có các thông tin sau:

a) Số vé;

b) Họ và tên hành khách;

c) Số hiệu chuyến bay;

d) Đường bay;

đ) Mã (code) của từng hành khách.

Chia sẻ bài viết này
   
Lên đầu trang