Nhà ga hành khách quốc nội (T1):
Nhà ga hành khách quốc nội (T1) được đưa vào hoạt động từ tháng 10 năm 2001 với thiết kế ban đầu gồm 04 khu vực: Sảnh A, Sảnh B, Sảnh C, Sảnh D với tổng diện tích mặt bằng 90.000 m2, công suất phục vụ 6 triệu hành khách/năm. Cuối năm 2013, sảnh E (phần mở rộng của nhà ga hành khách T1) được đưa vào sử dụng, nâng tổng diện tích mặt bằng lên 115.000 m2 và công suất phục vụ là 15 triệu hành khách/năm.

Kể từ ngày 31/12/2014 Nhà ga hành khách T1 chỉ phục vụ các chuyến bay nội địa (toàn bộ các chuyến bay quốc tế được chuyển sang khai thác tại Nhà ga hành khách T2).
- Quầy Thủ tục: 99 quầy thủ tục check-in được bố trí tại các sảnh A, B, E; ngoài ra còn có 67 kiosk check-in tự động của các hãng hàng không (VietJet Air, Vietnam Airlines và Bamboo Airways).
- Băng tải trả hành lý: có 08 băng tải trả hành lý cho hành khách đến, tại các sảnh A (03 băng tải), sảnh B (03 băng tải), sảnh E (02 băng tải).
- Hệ thống hiển thị thông tin chuyến bay: 210 màn hình được trang bị tại tất cả các vị trí cần thiết như sảnh công cộng, quầy check-in, phòng chờ, cửa ra tàu bay, băng trả hành lý…
- Cửa ra tàu bay: 17 cửa ra tàu bay (boarding gate) được đánh số từ 1 đến 17.

- Quầy thông tin nhà ga: 03 quầy thông tin được bố trí tại tầng 1 khu C, tầng 2 khu C và sảnh nối tầng 2 sảnh A-E.
- Phòng y tế: 01 phòng y tế được bố trí tại tầng 1 sảnh A (giáp lối đi nội bộ).
- Quầy hành lý thất lạc: 05 quầy hành lý thất lạc tại khu cách ly nội địa đến (trong đó có 03 quầy được bố trí tại tầng 1 sảnh C và 02 quầy tại tầng 1 sảnh E).
Nhà ga hành khách quốc tế (T2):
Nhà ga hành khách T2 được đưa vào khai thác chính thức từ ngày 25/12/2014. Nhà ga được thiết kế 4 tầng (không kể tầng hầm) theo mô hình dạng cánh với ý tưởng hài hòa với thiên nhiên, tận dụng tối đa ánh sáng tự nhiên, tiết kiệm năng lượng với chiều dài 1160 m, chiều cao 29 m, tổng diện tích mặt bằng 200.316 m2, công suất phục vụ 15 triệu hành khách/năm (giai đoạn 2020 đến 2030).
Nhà ga hành khách T2 được trang bị đầy đủ hệ thống kỹ thuật hàng không chuyên dụng hiện đại, tiên tiến: Hệ thống xử lý hành lý (BHS) gồm phòng điểu khiển Trung tâm và 04 hệ thống con; Hệ thống an ninh sân bay (ASS) có 5 cấp độ soi chiếu, bao gồm cả cấp độ tự động dò tìm, phát hiện chất nổ; Hệ thống cầu hành khách (PBB) gồm 14 cầu kết nối với các hệ thống: dẫn đỗ tầu bay VDGS, quản lý tòa nhà BMS, thông tin chuyến bay FIDS.
Tại mỗi cầu hành khách gồm 2 ống lồng và các thiết bị cung cấp dịch vụ đồng bộ cho tàu bay GPU, PCA, PWS; 18 thiết bị dẫn đỗ tầu bay tự động và 22 bảng vị trí đỗ tàu bay (ASIS); 283 màn hình hiển thị thông tin chuyến bay được trang bị tại tất cả các vị trí cần thiết như sảnh công cộng, quầy check-in, phòng chờ, cửa ra tàu bay, băng trả hành lý; 96 quầy làm thủ tục hàng không và 10 Kios Check-in cho hành khách đi tự làm thủ tục; Hệ thống đồng hồ chủ được lắp đặt thiết bị nhận tín hiệu GPS để đồng bộ tín hiệu thời gian từ vệ tinh cho các bộ định thời gian, đảm bảo cập nhật thời gian chính xác, đồng bộ với các sân bay trên toàn cầu.
Hệ thống Camera giám sát (CCTV) được kết nối với hệ thống cửa điện từ ACS; Hệ thống phát thanh (PAS) gồm 41 vùng thông báo, được trang bị microphone cảm biến độ ồn và tự hiệu chỉnh cường độ âm thanh; Hệ thống truyền hình công cộng (PTVIS) có khả năng phát hình các chương trình khác nhau tại các khu vực khác nhau và có khả năng phát hình đan xen nhiều nội dung từ nhiều nguồn chương trình theo một lịch trình tự cài đặt sẵn; Hệ thống cửa kiểm soát (ACS) được bố trí tại các lối đi phân chia ranh giới giữa các phân khu an ninh khác nhau, giám sát quyền vào/ra cửa kiểm soát bằng cách đọc, nhận dạng thẻ từ cảm ứng đã được cấp phát; Hệ thống internet không dây có thể đáp ứng tới 32768 người sử dụng cùng lúc; 22 thang bộ hành trợ giúp di chuyển cho hành khách, nhân viên và vận chuyển hàng hoá dọc theo hai cánh dài của nhà ga; Hệ thống tra nạp nhiên liệu ngầm (Các hố van được lắp đặt ngầm trên sân đỗ, xe truyền tiếp nhiên liệu sẽ kết nối từ hố van tra nạp lên cánh tàu bay).

Tầng 1: Dành cho hành khách đến quốc tế, diện tích 59.329 m2. Hai bên cánh gồm khu vực văn phòng và khu vực kỹ thuật nhà ga; Khu vực trung tâm gồm khu vực miễn thuế đến, khu vực sảnh đón khách quốc tế đến, khu vực trả hành lý khách đến, khu vực đảo hành lý khách đi, kho hành lý thất lạc, phòng kỹ thuật, khu vực đợi ra xe bus, khu vực dịch vụ, phòng nhân viên, các khu vệ sinh, giao thông, các quầy thông tin, quầy vé, các cửa hàng.
Tầng 2: Dành cho hành khách đi (nối chuyến) và đến quốc tế, diện tích 54.513 m2. Hai bên cánh gồm khu vực văn phòng ở phía Nam, khu vực cách ly ở phía Bắc; Khu vực trung tâm gồm khu làm thủ tục nối chuyến quốc tế, khu làm thủ tục nhập cảnh, khu vực công cộng bao gồm các nhà hàng, các cửa hàng...
Tầng 3: Dành cho hành khách đi quốc tế, diện tích 62.719 m2. Hai bên cánh gồm khu vực phòng chờ cách ly quốc tế đi ; Khu vực trung tâm gồm khu vực thương mại dịch vụ, khu vực làm thủ tục check-in, kiểm tra an ninh, hải quan, xuất cảnh...
Tầng 4: Phòng chờ hạng thương gia và khu dịch vụ thương mại, diện tích 17.278 m2. Khu vực văn phòng, các phòng VIP và khu vực thương mại dịch vụ.
Khu vực bãi đỗ xe gồm 4 loại: Bãi đỗ xe dành cho hành khách, Bãi đỗ xe dành cho nhân viên, Bãi xe buýt và Bãi xe taxi.
Công suất phục vụ ngày cao điểm đáp ứng phục vụ 30.000 hành khách với 230 lượt cất hạ cánh; giờ cao điểm đáp ứng phục vụ 3.000 hành khách với 23 lượt cất hạ cánh. Công suất đáp ứng 10 triệu hành khách/năm (giai đoạn 2015 đến 2020) và 15 triệu hành khách/năm (giai đoạn 2020 đến 2030).
Nhà ga được thiết kế theo tuyến tính với ý tưởng hài hòa với thiên nhiên, tận dụng tối đa ánh sáng tự nhiên, tiết kiệm năng lượng; hệ thống thiết bị, dây chuyền công nghệ hàng không tiên tiến, theo tiêu chuẩn quốc tế.
- Quầy Thủ tục: 144 quầy thủ tục check-in được bố trí tại 2 đảo A/B, C/D, E/F, G/H, I/J, K/L. Ngoài ra còn có 24 ki-ôt check-in cho hành khách tự làm thủ tục.
- Băng tải hành lý: có 08 băng tải trả hành lý cho khách, được đánh số từ 01 đến 06 - Quầy thông tin nhà ga: 02 quầy tại tầng 1 và tầng 3
- Quầy thủ tục Công an cửa khẩu: 52 quầy làm thủ tục xuất cảnh, 46 quầy làm thủ tục nhập cảnh

- Phòng y tế: 03 phòng y tế; 02 tại tầng 3, 01 tại tầng 1
- Quầy hành lý thất lạc: 04 quầy tại tầng 1
- Cửa ra tàu bay: 17 cửa (theo thứ tự từ 21 đến 50)

Thông tin môi trường