Cảng Hàng không quốc tế Nội Bài có 02 đường cất hạ cánh song song, khoảng cách tính từ tim của 02 đường CHC cách nhau là 250 m, không sử dụng cho việc cất hạ cánh đồng thời. 02 đường CHC được cải tạo, nâng cấp và đưa vào sử dụng năm 2022.

|
Đường CHC
|
Chiều dài
(m)
|
Chiều rộng
(m)
|
Loại tầng phủ bề mặt
|
Sức chịu tải
PCR
|
|
11L/29R
|
3200
|
45
|
Bê tông xi măng
|
1040/R/B/W/U
|
|
11R/29L
|
3800
|
45
|
Bê tông xi măng
|
1040/R/B/W/U
|
2. Đường lăn
Gồm 01 đường lăn song song S, 02 đường lăn chính (đường lăn N trên sân đỗ quân sự, đường lăn V trên sân đỗ dân dụng) và 30 đương lăn nối giúp kết nối 02 đường CHC với khu vực sân đỗ tàu bay.

3. Sân đỗ tàu bay:
Cảng HKQT Nội Bài hiện đang khai thác thường lệ 91 vị trí đỗ tàu bay khai thác thương mại và 12 vị trí đỗ chờ/ qua đêm tại 02 khu vực là sân đỗ chính là Apron 1, sân đỗ Apron 2 phục vụ cho vận tải hành khách và hàng hóa:

|
Sân đỗ
|
Diện tích
(m2)
|
Loại tầng phủ bề mặt
|
Sức chịu tải
PCR
|
Số lượng vị trí đỗ tàu bay
|
Vị trí đỗ tàu bay có trang bị cầu hành khách
|
|
Khai thác thương mại
|
Đỗ chờ/ qua đêm
|
|
Apron 1
|
571.467
|
Bê tông xi măng
|
690/R/A/W/T –
820/R/A/W/T
|
71
|
12
|
34
|
|
Apron 2
|
95.630
|
Bê tông xi măng
|
840/R/A/W/T
|
20
|
0
|
0
|